ngập ngừng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
Động từ:
- Chưa dám thổ lộ tâm tình, do dự trong lời nói: Diễn tả trạng thái ngần ngại, chưa dám nói ra điều gì đó, thường vì e ngại, xấu hổ hoặc chưa quyết định.
- Rụt rè, thiếu quyết đoán: Chỉ hành động hoặc thái độ do dự, không dứt khoát.
Trạng từ:
- Một cách gián đoạn, không trôi chảy: Dùng để miêu tả cách nói hoặc đọc bị ngắt quãng, không liền mạch, thường do chưa thuộc hoặc thiếu tự tin.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Làm chi cho dạ ngập ngừng, đã có cà cuống thì đừng hạt tiêu. (Ca dao)
- Ngập ngừng, sinh mới rén chiềng. (Truyện Hoa Tiên)
- Anh ấy ngập ngừng mãi mà vẫn chưa dám tỏ tình.
Trạng từ:
- Bài chưa thuộc, đọc còn ngập ngừng.
- Cô bé trả lời ngập ngừng vì quá lo lắng.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngập ngà ngập ngừng": Lối nói láy để nhấn mạnh sự do dự, chần chừ kéo dài hơn.
- Cứ ngập ngà ngập ngừng mãi thì sẽ lỡ mất cơ hội.
Biến thể và từ gần giống
- Ngập ngứng (trạng từ): Cách nói khác của "ngập ngừng" với nghĩa trạng từ, chỉ việc nói hoặc đọc không thông, bị ngắt quãng.
- Ngần ngừ (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ sự do dự, chưa quyết định.
- Do dự (động từ): Chần chừ, không dứt khoát.
Từ đồng nghĩa
- Chần chừ: Do dự, kéo dài thời gian trước khi hành động.
- Lưỡng lự: Phân vân giữa hai hoặc nhiều lựa chọn.
- Rụt rè: Thiếu tự tin, e sợ khi giao tiếp hoặc hành động.
Từ trái nghĩa
- Dứt khoát: Quyết đoán, rõ ràng, không do dự.
- Mạnh dạn: Tự tin, dám nghĩ dám làm.
- Trôi chảy: (Về lời nói) Nói liền mạch, không vấp váp.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ngập ngừng như gái mới về nhà chồng": Thành ngữ ví von sự rụt rè, bỡ ngỡ của một người trong hoàn cảnh mới.
- "Ăn không ngồi rồi, nói ngập ngừng": Chỉ kẻ lười biếng thì làm việc gì cũng thiếu quyết đoán, kém cỏi.
- đgt 1. Chưa dám thổ lộ tâm tình: Làm chi cho dạ ngập ngừng, đã có cà cuống thì đừng hạt tiêu (cd). 2. Rụt rè: Ngập ngừng nàng mới giãi lời trước sau (K); Ngập ngừng, sinh mới rén chiềng (HT).
- trgt Như Ngấp ngứng, Nói đọc không được thông: Chưa thuộc bài, nên đọc ngập ngứng.